Chuyên môn kế toán và kiểm toán nâng cao
Kết nối lý thuyết với báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán quản trị và các dịch vụ đảm bảo để phân tích những vấn đề phức tạp trong thực tiễn.

Phát triển chuyên môn kế toán, kiểm toán và năng lực phân tích thông tin để hỗ trợ quyết định quản trị trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.
Chương trình Thạc sĩ Kế toán tại Văn Lang được thiết kế theo định hướng ứng dụng, kết nối kiến thức chuyên sâu về kế toán, kiểm toán và tài chính với yêu cầu thực tiễn của tổ chức. Người học phát triển khả năng phân tích thông tin, đánh giá vấn đề và đề xuất giải pháp có cơ sở phục vụ quản trị.
Nội dung học tập chú trọng báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán quản trị, hệ thống thông tin kế toán, kiểm toán và báo cáo ESG. Các nhóm học phần tự chọn giúp người học mở rộng hướng tiếp cận về công nghệ số, thuế, kiểm soát, quản trị rủi ro và những lĩnh vực kế toán chuyên sâu.
Thông qua thực tập và đề án tốt nghiệp, người học vận dụng kiến thức vào hoạt động kế toán, kiểm toán tại doanh nghiệp; rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng tư vấn và tinh thần chịu trách nhiệm trước các quyết định chuyên môn.
Văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Kế toán Master of Accounting

Kết nối lý thuyết với báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán quản trị và các dịch vụ đảm bảo để phân tích những vấn đề phức tạp trong thực tiễn.
Học về hệ thống thông tin quản lý trong kế toán và lựa chọn các nội dung phù hợp về AI, dữ liệu lớn, blockchain hoặc an toàn thông tin.
Học phần Báo cáo ESG và tạo lập giá trị tổ chức giúp người học tiếp cận đo lường, công bố thông tin phi tài chính và quản trị bền vững.
Thực tập 6 tín chỉ và đề án tốt nghiệp 8 tín chỉ tạo điều kiện vận dụng kiến thức, phân tích vấn đề thực tế và đề xuất giải pháp chuyên môn.
Chương trình kết hợp giảng dạy trực tiếp, học tập tích cực và học kết hợp; tăng cường thảo luận tình huống, tham luận của chuyên gia doanh nghiệp, thực hành và làm việc nhóm. Người học rèn luyện cách phân tích vấn đề, trình bày quan điểm và vận dụng kiến thức vào bối cảnh nghề nghiệp.
Sáu chuẩn đầu ra bao quát kiến thức chuyên sâu, kỹ năng phân tích và tư vấn, năng lực số cùng đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.
Phân tích tư duy triết học và phương pháp luận khoa học nhằm vận dụng các luận điểm xã hội và kinh tế đương đại để giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực kế toán kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số.
Hệ thống hóa lý thuyết, chuẩn mực quốc tế để thiết kế và đề xuất các giải pháp phục vụ quản trị và ra quyết định.
Phát triển kỹ thuật chuyên môn và năng lực công nghệ số nhằm quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ, điều hành và ra quyết định chiến lược trong tổ chức.
Phát triển kỹ năng tư vấn, giao tiếp và làm việc nhóm chuyên nghiệp để truyền đạt thông tin và giải quyết mâu thuẫn hiệu quả trong môi trường làm việc đa dạng.
Hình thành đạo đức nghề nghiệp, chịu trách nhiệm trước các quyết định chuyên môn định hướng phát triển bền vững.
Thể hiện tư duy số, tinh thần cầu tiến và ý thức học tập suốt đời nhằm thích ứng với sự thay đổi nghề nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số.
Ứng viên đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên, có ngành học phù hợp và đáp ứng các điều kiện dự tuyển của chương trình.

Củng cố chuyên môn, cập nhật cách tiếp cận về báo cáo, kiểm toán và công nghệ để xử lý những vấn đề phức tạp trong công việc.

Phát triển khả năng khai thác thông tin kế toán, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp hỗ trợ quản lý, điều hành tổ chức.

Mở rộng nền tảng nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và yêu cầu công bố thông tin về phát triển bền vững.
Người tốt nghiệp ngành Kế toán hoặc Kiểm toán không cần học bổ sung kiến thức. Các ngành liên quan trong danh mục được đối chiếu văn bằng, bảng điểm và nội dung đã học để xác định yêu cầu bổ sung.
Xét tuyển. Hồ sơ được đánh giá theo điều kiện đầu vào và yêu cầu của chương trình Thạc sĩ Kế toán.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt. Ứng viên đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ tương đương Bậc 3/6 trở lên, được minh chứng bằng một trong các hình thức công nhận trong thông báo tuyển sinh.
Ứng viên đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
Kỳ thi tiếng Anh đầu vào tại Văn Lang cấp giấy chứng nhận kết quả thi, có giá trị 12 tháng khi dự tuyển Thạc sĩ tại Trường; không cấp chứng chỉ ngoại ngữ.
Ứng viên là công dân nước ngoài cần đạt tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên hoặc đã tốt nghiệp đại học hay tương đương trở lên từ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Việt.
Viện và Khoa đối chiếu ngành tốt nghiệp, bảng điểm và nội dung đã tích lũy để xác định các học phần cần bổ sung. Ứng viên hoàn thành các học phần được yêu cầu trước khi xét tuyển.
Các ngành liên quan trong danh mục bổ sung tối đa 12 tín chỉ, gồm 4 học phần, mỗi học phần 3 tín chỉ. Phần bổ sung kiến thức nằm ngoài 60 tín chỉ của chương trình Thạc sĩ.
Ứng viên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dự tuyển của chương trình.
Các học phần cần học được xác định theo hồ sơ từng ứng viên. Những nội dung đã hoàn thành ở bậc đại học được xem xét để công nhận tương đương theo kết quả đối chiếu.
Các ngành ngoài danh mục được Khoa và Viện Sau đại học xem xét theo từng hồ sơ, trên cơ sở chương trình đã học, bảng điểm và quy định tuyển sinh. Liên hệ Viện để được đối chiếu điều kiện dự tuyển trước khi đăng ký.
Kết quả bổ sung kiến thức có giá trị 2 năm kể từ ngày được công nhận đạt yêu cầu.
Tư vấn về ngành đầu vào ↗Năng lực kế toán, kiểm toán và phân tích thông tin tạo nền tảng để phát triển nghề nghiệp trong doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ, cơ sở nghiên cứu và giáo dục.
Kế toán và quản lý tài chính
Vận dụng kiến thức chuyên sâu để tổ chức cung cấp thông tin kế toán, lập và phân tích báo cáo phục vụ hoạt động của đơn vị.
Kế toán và quản lý tài chính
Kết nối thông tin kế toán với phân tích tài chính để hỗ trợ quyết định, đánh giá hiệu quả và phát triển hoạt động của tổ chức.
Phân tích và tư vấn chuyên môn
Phân tích dữ liệu tài chính và phi tài chính, đánh giá vấn đề và đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp.
Phân tích và tư vấn chuyên môn
Phát triển năng lực tư vấn, cung cấp giải pháp kế toán và xử lý các vấn đề chuyên môn theo yêu cầu của công việc.
Nghiên cứu và phát triển học thuật
Tham gia hoạt động nghiên cứu, chia sẻ chuyên môn và giảng dạy tại các cơ sở có lĩnh vực kế toán, kiểm toán khi đáp ứng yêu cầu của vị trí.
Nghiên cứu và phát triển học thuật
Củng cố nền tảng chuyên môn và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục phát triển học thuật, dự tuyển trình độ Tiến sĩ khi đáp ứng điều kiện.
Hướng phát triển và vị trí đảm nhiệm phụ thuộc vào nền tảng chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực thực tế và yêu cầu của từng tổ chức.
60 tín chỉ · 24 tháng · 6 học kỳ
Chương trình gồm 42 tín chỉ bắt buộc và 18 tín chỉ tự chọn. Các học phần tự chọn chia thành 5 nhóm, giúp người học mở rộng chuyên môn theo cơ cấu của chương trình.
7 tín chỉ chung · 9 tín chỉ cơ sở ngành · 30 tín chỉ chuyên ngành · 14 tín chỉ thực tập và đề án.
Chọn 1 trong 4 học phần · 3 tín chỉ.
Học phần tự chọn · 15 tín chỉ
Chọn 5 học phần theo cơ cấu từng nhóm dưới đây. Mỗi học phần 3 tín chỉ; học viên lựa chọn đủ số môn của từng nhóm theo kế hoạch học tập.
Chọn 2 trong 4 học phần · 6 tín chỉ.
Chọn 1 trong 3 học phần · 3 tín chỉ.
Chọn 1 trong 3 học phần · 3 tín chỉ.
Chọn 1 trong 3 học phần · 3 tín chỉ.
Thực tập và đề án theo định hướng ứng dụng
Thời gian đào tạo chuẩn là 24 tháng, mỗi năm có 3 học kỳ chính. Lộ trình mẫu gồm 6 học kỳ: tích lũy kiến thức ở học kỳ 1–4, thực tập ở học kỳ 5 và thực hiện đề án tốt nghiệp ở học kỳ 6. Thời khóa biểu và việc mở lớp tự chọn được công bố theo kế hoạch đào tạo.
Nền tảng và phương pháp nghiên cứu · 16 tín chỉ
Chọn 1 trong 4 học phần · 3 tín chỉ.
Kế toán và kiểm toán nâng cao · 12 tín chỉ
ESG, kế toán chuyên sâu và thuế · 12 tín chỉ
Chọn 2 trong 4 học phần · 6 tín chỉ.
Chọn 1 trong 3 học phần · 3 tín chỉ.
Kiểm soát và quản trị doanh nghiệp · 6 tín chỉ
Chọn 1 trong 3 học phần · 3 tín chỉ.
Chọn 1 trong 3 học phần · 3 tín chỉ.
Thực tập tại đơn vị · 6 tín chỉ
Thực hiện đề án tốt nghiệp · 8 tín chỉ
Học phí toàn khóa được chia thành ba đợt thanh toán, giúp người học chủ động sắp xếp kế hoạch tài chính.
Các chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính được xét theo điều kiện và hồ sơ. Người học chỉ được áp dụng một chính sách có mức cao nhất trong các nhóm được quy định, không cộng dồn.
Nộp minh chứng khi nộp hồ sơ dự tuyển.
Nộp cùng học phí đợt đầu.
Áp dụng khi hồ sơ thuộc diện phải học bổ sung.
Đăng ký tự nguyện.
Người đã đạt chuẩn đầu vào không phải tham gia kỳ thi.
Mỗi lần gia hạn 6 tháng, áp dụng khi học vượt thời gian tiêu chuẩn.
Hoạt động học tập thực tế, tham quan chuyên môn hoặc thực địa có thể phát sinh chi phí ngoài học phí toàn khóa; Khoa thông báo nội dung và chi phí trước khi triển khai. Điều kiện thu, hoàn trả và các khoản phát sinh thực hiện theo thông báo được ban hành.
Mức trên chưa trừ học bổng, hỗ trợ và chưa bao gồm các khoản thu riêng. Ngày đến hạn thanh toán theo thông báo thu của Trường.
Xem thông tin tuyển sinh ↗Trao đổi về chương trình, nền tảng đã học và mục tiêu của bạn để chuẩn bị phù hợp.
Chương trình Thạc sĩ Kế toán theo định hướng ứng dụng, gồm 60 tín chỉ, thời gian chuẩn 24 tháng và kế hoạch 6 học kỳ. Nội dung kết nối kế toán, kiểm toán và tài chính với các vấn đề thực tiễn nghề nghiệp.
Ứng viên đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên, có ngành phù hợp và đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đầu vào. Trường hợp được yêu cầu bổ sung kiến thức phải hoàn thành các học phần trước khi xét tuyển. Hồ sơ được xem xét theo quy chế và thông báo tuyển sinh của Trường.
Người tốt nghiệp ngành Kế toán hoặc Kiểm toán không cần học bổ sung kiến thức. Các ngành liên quan trong danh mục bổ sung tối đa 12 tín chỉ, theo kết quả đối chiếu hồ sơ. Ngành ngoài danh mục được Khoa và Viện xem xét theo từng trường hợp.
Danh mục gồm Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo, mỗi học phần 3 tín chỉ. Các học phần cần học được xác định từ văn bằng, bảng điểm và nội dung đã tích lũy. Phần bổ sung kiến thức nằm ngoài 60 tín chỉ của chương trình Thạc sĩ.
Chương trình có 18 tín chỉ tự chọn, chia thành 5 nhóm. Học kỳ 1 chọn 1 trong 4 môn cơ sở. Học kỳ 3 chọn 2 trong 4 môn kế toán chuyên sâu và 1 trong 3 môn về thuế. Học kỳ 4 chọn 1 trong 3 môn kiểm soát, kiểm toán và 1 trong 3 môn quản trị doanh nghiệp. Mỗi môn 3 tín chỉ; việc mở lớp theo kế hoạch đào tạo.
Có. Lộ trình mẫu bố trí học phần Thực tập 6 tín chỉ ở học kỳ 5 và Đề án tốt nghiệp 8 tín chỉ ở học kỳ 6. Người học vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phân tích vấn đề và đề xuất giải pháp chuyên môn.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt. Ngoại ngữ đầu vào yêu cầu mức tương đương Bậc 3 trở lên; chuẩn đầu ra là mức tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hình thức minh chứng được đối chiếu theo quy định và thông báo của Trường.
Lịch học dự kiến bố trí vào buổi tối các ngày trong tuần và/hoặc thứ Bảy, Chủ nhật, theo kế hoạch từng học kỳ. Thời khóa biểu chính thức do Trường công bố. Bạn có thể trao đổi với Viện để sắp xếp công việc, thời gian học, thực tập và thực hiện đề án.
Học phí toàn khóa là 85.000.000 đồng, chia thành ba đợt: 29.750.000 đồng, 25.500.000 đồng và 29.750.000 đồng. Các khoản thu riêng áp dụng theo từng trường hợp. Học bổng và hỗ trợ tài chính được xét theo điều kiện, hồ sơ và thông báo của Trường; chỉ áp dụng một chính sách có mức cao nhất trong các nhóm được quy định, không cộng dồn.
Viện Sau đại học · LIÊN HỆ TƯ VẤN