Công nghệ hiện đại trong học phần cốt lõi
AI tạo sinh và Hệ thống mô hình ngôn ngữ lớn là học phần bắt buộc ở cả hai định hướng. Chương trình còn có Máy học nâng cao và Quản trị dự án CNTT và Chuyển đổi số.

Nâng cao năng lực thiết kế, phát triển và quản lý các giải pháp công nghệ thông tin, với trọng tâm trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và điện toán đám mây.
Từ kiến thức chuyên sâu đến giải pháp công nghệ.
Chương trình Thạc sĩ Công nghệ Thông tin tại Văn Lang kết hợp kiến thức công nghệ hiện đại với năng lực nghiên cứu, phát triển và quản lý giải pháp CNTT.
Trọng tâm chương trình gồm trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và điện toán đám mây, gắn với nhu cầu phát triển hệ thống, sản phẩm công nghệ và chuyển đổi số. Người học đồng thời rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng làm việc trong môi trường đa ngành và trách nhiệm nghề nghiệp.
Hai định hướng ứng dụng và nghiên cứu dùng chung nền tảng kiến thức, sau đó phân nhánh theo mục tiêu học tập. Hình thức đào tạo chính quy, ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Việt. Văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Công nghệ Thông tin — Master of Information Technology.
Tư vấn về chương trình
AI tạo sinh và Hệ thống mô hình ngôn ngữ lớn là học phần bắt buộc ở cả hai định hướng. Chương trình còn có Máy học nâng cao và Quản trị dự án CNTT và Chuyển đổi số.
Hoạt động học tập kết hợp lý thuyết, thực hành phòng máy, dự án, seminar và phản biện. Định hướng ứng dụng có 6 tín chỉ thực tập chuyên môn và 9 tín chỉ đề án Thạc sĩ.
Định hướng nghiên cứu bố trí hai chuyên đề, mỗi chuyên đề 6 tín chỉ, và luận văn Thạc sĩ 15 tín chỉ để phát triển năng lực nghiên cứu chuyên sâu.
Người học phát triển năng lực giao tiếp, điều phối nhóm và quản lý dự án, đồng thời chú trọng bảo vệ dữ liệu, liêm chính học thuật và AI có trách nhiệm.
Bảy chuẩn đầu ra bao quát kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm.
Đánh giá các nền tảng lý thuyết, nguyên lý và công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây).
Thiết kế nghiên cứu khoa học để phát triển tri thức và giải pháp mới cho các vấn đề CNTT phức tạp.
Thiết kế, triển khai và kiểm chứng thực nghiệm giải pháp, hệ thống CNTT hoàn chỉnh, tích hợp các công nghệ hiện đại (GenAI/LLM, kiến trúc cloud-native, dữ liệu lớn).
Bảo đảm an toàn – bảo mật, hiệu năng và vận hành hệ thống thông tin; quản trị dữ liệu hiệu quả.
Giao tiếp chuyên môn và học thuật hiệu quả; lãnh đạo, điều phối nhóm chuyên môn – nghiên cứu và quản lý dự án CNTT trong môi trường đa ngành.
Tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và nguyên tắc AI có trách nhiệm; thể hiện trách nhiệm xã hội và phục vụ cộng đồng trong các sản phẩm, quyết định chuyên môn.
Thể hiện năng lực tự định hướng, học tập suốt đời và tư duy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp để thích ứng với biến đổi công nghệ.

Người tốt nghiệp các ngành thuộc nhóm Máy tính và Công nghệ Thông tin, muốn học sâu hơn về công nghệ, phát triển hệ thống hoặc quản lý giải pháp CNTT.

Người học từ các ngành toán, dữ liệu và kỹ thuật liên quan được đối chiếu văn bằng, bảng điểm. Nhóm thuộc diện bổ sung kiến thức phải hoàn tất 5 học phần, tổng 15 tín chỉ.

Người mong muốn phát triển năng lực nghiên cứu, tham gia hoạt động R&D, giảng dạy hoặc chuẩn bị nền tảng để tiếp tục học tập ở trình độ Tiến sĩ.
Trao đổi với Viện về văn bằng, bảng điểm và mục tiêu học tập của bạn để được hướng dẫn đối chiếu ngành đầu vào với chương trình quan tâm.
Liên hệ đội ngũ tư vấn để nhận thông báo tuyển sinh và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ của ngành trong đợt dự tuyển bạn quan tâm.
Trao đổi với Viện về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hiện có để được hướng dẫn đối chiếu yêu cầu của ngành và đợt dự tuyển.
Gửi thông tin ngành tốt nghiệp và bảng điểm cho đội ngũ tư vấn để tìm hiểu trường hợp của bạn có cần bổ sung kiến thức. Danh mục học phần và khối lượng cần được xác nhận riêng theo hồ sơ.
Tư vấn về ngành đầu vào ↗Lập kế hoạch, điều phối, quản lý nguồn lực và giám sát dự án công nghệ thông tin.
Kết hợp chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ để định hình, phát triển sản phẩm công nghệ.
Tư vấn chiến lược, lộ trình và tổ chức triển khai chuyển đổi số cho doanh nghiệp, tổ chức.
Thiết kế, xây dựng và triển khai mô hình AI, GenAI/LLM vào ứng dụng thực tế.
Tư vấn, thiết kế, triển khai giải pháp cloud-native và dẫn dắt kỹ thuật trong các dự án phát triển phần mềm, ứng dụng web và di động.
Làm việc tại viện nghiên cứu hoặc đơn vị R&D; giảng dạy CNTT tại trường đại học, cao đẳng; hoặc tiếp tục học Tiến sĩ tùy điều kiện dự tuyển.
45 tín chỉ · 18 tháng · 5 học kỳ
Định hướng ứng dụng tập trung thiết kế, triển khai và chuyển giao giải pháp công nghệ trong thực tiễn nghề nghiệp. Phần cuối chương trình gồm thực tập chuyên môn và đề án Thạc sĩ.
Trao đổi về chương trình, nền tảng đã học và mục tiêu của bạn để chuẩn bị phù hợp.
Định hướng ứng dụng có 45 tín chỉ, thời gian đào tạo 18 tháng với kế hoạch 5 học kỳ, kết thúc bằng thực tập chuyên môn và đề án Thạc sĩ. Định hướng nghiên cứu có 60 tín chỉ, thời gian đào tạo 24 tháng với kế hoạch 6 học kỳ, gồm hai chuyên đề nghiên cứu và luận văn Thạc sĩ.
Ứng viên đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên, có ngành phù hợp và đáp ứng điều kiện đầu vào. Chương trình tuyển sinh theo hình thức xét tuyển. Với định hướng nghiên cứu, nguồn yêu cầu hạng tốt nghiệp đại học từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan. Ngành tốt nghiệp, chương trình đã học và bảng điểm được Khoa và Viện đối chiếu; yêu cầu cụ thể căn cứ quy định và thông báo tuyển sinh của Trường.
Nhóm thuộc diện bổ sung kiến thức phải hoàn tất 5 học phần, tổng 15 tín chỉ: Kỹ thuật lập trình; Cấu trúc dữ liệu và giải thuật; Cơ sở dữ liệu; Xác suất thống kê ứng dụng; Nhập môn Trí tuệ nhân tạo. Danh mục không cần bổ sung gồm Máy tính (74801): Khoa học máy tính (7480101), Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (7480102), Kỹ thuật phần mềm (7480103), Hệ thống thông tin (7480104), Kỹ thuật máy tính (7480106), Trí tuệ nhân tạo (7480107), Công nghệ kỹ thuật máy tính (7480108); và Công nghệ Thông tin (74802): Công nghệ Thông tin (7480201), An ninh mạng (7480208). Danh mục ngành gần cần đối chiếu gồm Khoa học dữ liệu, Toán tin, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ khí và Kỹ thuật cơ điện tử. Ngành chưa được liệt kê được Khoa và Viện xem xét riêng theo văn bằng và bảng điểm. Kết quả bổ sung kiến thức có giá trị 2 năm kể từ ngày được công nhận đạt yêu cầu.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt. Ứng viên đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ tương đương Bậc 3/6 trở lên theo một hình thức được Trường công nhận: bằng ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc chương trình chủ yếu giảng dạy bằng ngoại ngữ; văn bằng/chứng chỉ còn hiệu lực; kỳ đánh giá hoặc chương trình do Trường tổ chức/công nhận; hoặc bằng đại học Văn Lang cấp trong 2 năm gần nhất với chuẩn đầu ra ngoại ngữ từ Bậc 3. Trước khi bảo vệ đề án hoặc luận văn, học viên cần đạt mức tương đương Bậc 4 trở lên. Kỳ thi tiếng Anh đầu vào tại Văn Lang cấp giấy chứng nhận kết quả thi có giá trị 12 tháng khi dự tuyển Thạc sĩ tại Trường, không cấp chứng chỉ ngoại ngữ. Ứng viên nước ngoài cần đạt tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên hoặc đã tốt nghiệp đại học từ chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt.
Lịch học bố trí vào buổi tối trong tuần và cuối tuần. Thời khóa biểu cụ thể theo kế hoạch của từng chương trình và từng học kỳ; ứng viên có thể trao đổi với Viện để chuẩn bị kế hoạch học tập.
Học phí toàn khóa là 90.000.000 đồng, chia thành ba đợt: 31.500.000 đồng, 27.000.000 đồng và 31.500.000 đồng. Các khoản thu riêng có thể gồm lệ phí xét tuyển 500.000 đồng, lệ phí nhập học 1.000.000 đồng, học bổ sung kiến thức 1.200.000 đồng/môn, ôn tập hoặc thi tiếng Anh đầu vào 1.000.000 đồng và gia hạn 5% học phí toàn khóa mỗi lần 6 tháng khi áp dụng. Hoạt động học tập thực tế, tham quan chuyên môn hoặc thực địa có thể phát sinh chi phí được Khoa thông báo trước. Học bổng và hỗ trợ tài chính được xét theo điều kiện, hồ sơ và thông báo của Trường; không cộng dồn các chính sách.
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN