Thiết kế gắn với bối cảnh
Rèn luyện tư duy thiết kế qua đồ án kiến trúc nâng cao, hình thái đô thị và hoạt động phân tích, đánh giá, phê bình kiến trúc.

Phát triển tư duy thiết kế, khả năng tích hợp kiến thức và năng lực quản lý dự án để đề xuất giải pháp kiến trúc sáng tạo, bền vững và phù hợp bối cảnh.
Chương trình Thạc sĩ Kiến trúc tại Văn Lang phát triển kiến thức chuyên ngành và liên ngành, kết nối lý luận kiến trúc với hoạt động thiết kế, tư vấn và quản lý. Người học nâng cao khả năng phân tích bối cảnh, hình thành ý tưởng và giải quyết các vấn đề kiến trúc trong thực tiễn nghề nghiệp.
Định hướng ứng dụng được thể hiện qua đồ án thiết kế nâng cao, hình thái đô thị, tham quan và phê bình kiến trúc, quản lý dự án, thực tập và đề án tốt nghiệp. Các nội dung về thiết kế bền vững, bảo tồn di sản và BIM bổ sung góc nhìn cho quá trình phát triển giải pháp.
Bảy nhóm học phần tự chọn mở rộng sang cảnh quan, thiết kế đô thị, môi trường ở, công trình xanh, công nghệ và vật liệu mới. Người học chọn một học phần trong mỗi nhóm để tích lũy 14 tín chỉ tự chọn.
Văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Kiến trúc Master of Architecture

Rèn luyện tư duy thiết kế qua đồ án kiến trúc nâng cao, hình thái đô thị và hoạt động phân tích, đánh giá, phê bình kiến trúc.
Kết nối thiết kế bền vững với lý luận bảo tồn di sản; mở rộng qua các lựa chọn về công trình xanh, môi trường ở và phát triển đô thị.
Tiếp cận mô hình thông tin công trình trong thiết kế và quản lý công trình kiến trúc, gắn với năng lực tổ chức và điều hành dự án.
Kết hợp học phần quản lý và phát triển dự án, hai học phần thực tập và đề án tốt nghiệp để vận dụng kiến thức vào hoạt động chuyên môn.
Chương trình kết hợp kiến thức chuyên ngành, phương pháp nghiên cứu và thực hành thiết kế. Người học rèn luyện khả năng đánh giá phương án, tích hợp yếu tố kỹ thuật, kinh tế và xã hội, đồng thời phát triển năng lực tổ chức công việc và phản biện chuyên môn.
Mười chuẩn đầu ra tập trung vào kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiên cứu và thiết kế, năng lực quản lý cùng trách nhiệm nghề nghiệp.
Đánh giá, phát triển lý thuyết, nguyên lý và xu hướng kiến trúc để định hướng nghiên cứu, tư vấn và thiết kế phù hợp bối cảnh.
Kết nối kiến thức liên ngành để đề xuất giải pháp kiến trúc đồng bộ, bền vững và phù hợp điều kiện tự nhiên, xã hội, kỹ thuật.
Xác định vấn đề, xây dựng câu hỏi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp trong lĩnh vực kiến trúc.
Phân tích, tổng hợp dữ liệu và triển khai nghiên cứu để đưa ra kết luận có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễn.
Phát triển các định hướng và chiến lược kiến trúc có tính đổi mới, khả thi và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Lựa chọn phương án thiết kế và triển khai dự án trên cơ sở tích hợp các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và xã hội.
Tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động chuyên môn để đảm bảo hiệu quả, chất lượng và tiến độ dự án kiến trúc.
Trình bày, bảo vệ và phản biện nội dung chuyên môn, học thuật rõ ràng và thuyết phục.
Đánh giá năng lực cá nhân, chủ động học tập suốt đời và thích ứng với sự thay đổi của môi trường nghề nghiệp.
Đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và thực hiện trách nhiệm xã hội, phát triển bền vững trong kiến trúc.
Ứng viên đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên, có ngành học phù hợp và đáp ứng các điều kiện dự tuyển của chương trình.

Mong muốn nâng cao nền tảng lý luận, tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết các vấn đề kiến trúc trong thực tiễn.

Muốn phát triển năng lực tích hợp kiến thức, tổ chức công việc và quản lý các hoạt động chuyên môn trong kiến trúc, quy hoạch và xây dựng.

Hướng đến nâng cao năng lực phân tích, đánh giá và phản biện kiến trúc, hoặc phát triển theo hướng nghiên cứu, giảng dạy và học tập ở trình độ cao hơn.
Người tốt nghiệp ngành Kiến trúc có chương trình đào tạo ở bậc đại học từ 150 tín chỉ trở lên không cần học bổ sung kiến thức. Các ngành và chương trình còn lại trong danh mục được đối chiếu bảng điểm để xác định các học phần cần bổ sung, tối đa 9 tín chỉ. Ngành chưa có trong danh mục được Khoa chuyên môn rà soát để Nhà trường xem xét.
Xét tuyển. Hồ sơ được đánh giá theo điều kiện đầu vào và yêu cầu của chương trình Thạc sĩ Kiến trúc định hướng ứng dụng.
Hồ sơ sử dụng văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cần kèm giấy công nhận hoặc xác nhận văn bằng theo quy định.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt. Ứng viên đáp ứng ngoại ngữ đầu vào tương đương Bậc 3/6 trở lên theo các hình thức được công nhận. Chuẩn ngoại ngữ đầu ra là Bậc 4/6 trở lên, cần đạt trước thời điểm xét tốt nghiệp.
Ứng viên đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
Kỳ thi tiếng Anh đầu vào tại Văn Lang cấp giấy chứng nhận kết quả thi, có giá trị 12 tháng khi dự tuyển Thạc sĩ tại Trường; không cấp chứng chỉ ngoại ngữ.
Ứng viên là công dân nước ngoài cần đạt tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên hoặc đã tốt nghiệp đại học hay tương đương trở lên từ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Việt.
Viện và Khoa đối chiếu ngành tốt nghiệp, chương trình đào tạo và bảng điểm để xác định các học phần cần bổ sung. Ứng viên hoàn thành các học phần được yêu cầu trước khi xét tuyển.
Các học phần bổ sung kiến thức được xác định theo hồ sơ từng ứng viên và nằm ngoài 60 tín chỉ của chương trình Thạc sĩ.
Không cần học bổ sung kiến thức nếu chương trình đào tạo ở bậc đại học có từ 150 tín chỉ trở lên .
Ứng viên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dự tuyển của chương trình.
Với các ngành và chương trình trong danh mục chưa đáp ứng điều kiện miễn nêu trên, yêu cầu bổ sung được xác định qua bảng điểm, tối đa 9 tín chỉ.
Các học phần cụ thể được xác định sau khi đối chiếu nội dung và khối lượng kiến thức đã tích lũy của từng ứng viên.
Khoa chuyên môn sẽ rà soát hồ sơ và đề xuất để Nhà trường xem xét điều kiện dự tuyển cùng yêu cầu bổ sung kiến thức. Liên hệ Viện để được đối chiếu ngành học và bảng điểm trước khi đăng ký.
Kết quả bổ sung kiến thức có giá trị 2 năm kể từ ngày được công nhận đạt yêu cầu.
Tư vấn về ngành đầu vào ↗Nền tảng chuyên sâu cùng năng lực nghiên cứu, thiết kế và quản lý hỗ trợ người học phát triển trong doanh nghiệp, cơ quan quản lý, đơn vị tư vấn và cơ sở đào tạo.
Thiết kế và tư vấn kiến trúc
Vận dụng kiến thức chuyên ngành, tư duy liên ngành và phương pháp nghiên cứu để phát triển các giải pháp kiến trúc phù hợp bối cảnh.
Thiết kế và tư vấn kiến trúc
Phát triển theo hướng tư vấn, đánh giá, thẩm định và phản biện chuyên môn theo yêu cầu của từng vị trí.
Quản lý doanh nghiệp và đô thị
Tham gia tổ chức, điều hành hoạt động tư vấn, đầu tư, xây dựng và các dịch vụ trong lĩnh vực kiến trúc – xây dựng.
Quản lý doanh nghiệp và đô thị
Tham gia công tác quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch và xây dựng; đánh giá hồ sơ quản lý và thiết kế kiến trúc.
Nghiên cứu và phát triển học thuật
Phát triển năng lực hợp tác nghiên cứu, giảng dạy tại viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục và đào tạo khi đáp ứng yêu cầu của vị trí.
Nghiên cứu và phát triển học thuật
Củng cố nền tảng lý luận và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn theo điều kiện của chương trình dự tuyển.
Hướng phát triển và vị trí đảm nhiệm phụ thuộc vào nền tảng chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực thực tế và yêu cầu của từng tổ chức.
Thiết kế · Quản lý dự án · Thực tập · Đề án tốt nghiệp
Chương trình kết nối kiến thức nền tảng, lý luận và thiết kế chuyên sâu với phát triển dự án, thực tập và đề án tốt nghiệp. Các học phần tự chọn được tổ chức thành bảy nhóm để người học lựa chọn theo cơ cấu chương trình.
Chương trình gồm 60 tín chỉ, trong đó có 46 tín chỉ bắt buộc và 14 tín chỉ tự chọn. Xem danh mục học phần và yêu cầu tích lũy trong từng khối kiến thức.
6 tín chỉ chung + 30 tín chỉ cơ sở và chuyên ngành + 15 tín chỉ phát triển dự án, thực tập và đề cương + 9 tín chỉ đề án = 60 tín chỉ.
Học phần được triển khai theo kế hoạch đào tạo của Khoa. Lịch mở lớp, lựa chọn học phần tự chọn và thời khóa biểu được thông báo theo từng đợt.
Học phần bắt buộc · 6 tín chỉ
Tích lũy 14 tín chỉ tự chọn : chọn một học phần trong mỗi nhóm dưới đây. Có 7 nhóm, mỗi học phần 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Chọn 1 trong 2 học phần · Tích lũy 2 tín chỉ.
Học phí toàn khóa được chia thành ba đợt thanh toán, giúp người học chủ động sắp xếp kế hoạch tài chính.
Các chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính được xét theo điều kiện và hồ sơ. Người học chỉ được áp dụng một chính sách có mức cao nhất trong các nhóm được quy định, không cộng dồn.
Nộp minh chứng khi nộp hồ sơ dự tuyển.
Nộp cùng học phí đợt đầu.
Áp dụng khi hồ sơ thuộc diện phải học bổ sung.
Đăng ký tự nguyện.
Người đã đạt chuẩn đầu vào không phải tham gia kỳ thi.
Mỗi lần gia hạn 6 tháng, áp dụng khi học vượt thời gian tiêu chuẩn.
Hoạt động học tập thực tế, tham quan chuyên môn hoặc thực địa có thể phát sinh chi phí ngoài học phí toàn khóa; Khoa thông báo nội dung và chi phí trước khi triển khai. Điều kiện thu, hoàn trả và các khoản phát sinh thực hiện theo thông báo được ban hành.
Mức trên chưa trừ học bổng, hỗ trợ và chưa bao gồm các khoản thu riêng. Ngày đến hạn thanh toán theo thông báo thu của Trường.
Xem thông tin tuyển sinh ↗Trao đổi về chương trình, nền tảng đã học và mục tiêu của bạn để chuẩn bị phù hợp.
Thạc sĩ Kiến trúc được đào tạo theo định hướng ứng dụng, khối lượng 60 tín chỉ, thời gian tiêu chuẩn 18 tháng. Lịch học được bố trí vào buổi tối các ngày trong tuần và/hoặc Thứ Bảy, Chủ nhật theo kế hoạch từng học kỳ. Thời khóa biểu chính thức do Trường công bố.
Người tốt nghiệp ngành Kiến trúc có chương trình đào tạo ở bậc đại học từ 150 tín chỉ trở lên không cần học bổ sung kiến thức. Các ngành và chương trình còn lại trong danh mục được đối chiếu bảng điểm để xác định yêu cầu bổ sung, tối đa 9 tín chỉ. Với ngành ngoài danh mục, Khoa chuyên môn rà soát và đề xuất để Nhà trường xem xét.
Chương trình có 7 nhóm tự chọn, mỗi nhóm gồm 2 học phần. Học viên chọn 1 học phần trong mỗi nhóm, mỗi học phần 2 tín chỉ, để tích lũy tổng cộng 14 tín chỉ tự chọn. Việc đăng ký và mở lớp thực hiện theo kế hoạch đào tạo của Khoa.
Khối phát triển dự án, thực tập và đề cương gồm 15 tín chỉ: Quản lý và phát triển dự án kiến trúc 6 tín chỉ, Thực tập 1 là 6 tín chỉ và Thực tập 2 là 3 tín chỉ. Đề án tốt nghiệp có 9 tín chỉ. Các học phần này nằm trong tổng khối lượng 60 tín chỉ của chương trình.
Ứng viên đáp ứng ngoại ngữ đầu vào tương đương Bậc 3/6 trở lên theo các hình thức được công nhận trong thông báo tuyển sinh. Trước khi được công nhận tốt nghiệp, học viên cần đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương Bậc 4/6 trở lên theo quy định.
Học phí toàn khóa là 85.000.000 đồng, chia thành ba đợt: 29.750.000 đồng, 25.500.000 đồng và 29.750.000 đồng. Mức này chưa trừ học bổng, hỗ trợ tài chính và chưa bao gồm các khoản thu riêng khi áp dụng. Thời hạn thanh toán được Trường thông báo cụ thể.
Viện Sau đại học · LIÊN HỆ TƯ VẤN